Idoxuridin

  • gplus
  • pinterest


THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: IDOXURIDIN

Tên khác:
Idoxuridine

Thành phần:


Tác dụng:
Idoxuridin (5 - iodo - 2' - deoxyuridin) là một thymidin gắn iod có tác dụng ức chế sự sao chép của các virus DNA khác nhau, gồm cả các virus herpes và virus đậu mùa.



Chỉ định:
Ở nhiều nước, idoxuridin chỉ được dùng tại chỗ để điều trị viêm giác mạc do virus Herpes simplex. Dung dịch idoxuridin trong dimethyl sulfoxid có thể dùng điều trị herpes môi, sinh dục và bệnh zona.



Trường hợp nhiễm HSV ở mắt, idoxuridin điều trị tại chỗ nhiễm khuẩn biểu mô có hiệu quả hơn là ở mô đệm, nhất là trong giai đoạn khởi đầu. Idoxuridin cũng được dùng điều trị bệnh mào gà, nhưng thuốc được chọn hàng đầu là podophyllotoxin.



Sau acyclovir là thuốc hàng đầu, idoxuridin và tromantadin là những thuốc hàng thứ hai được chọn để điều trị bệnh zona và bệnh do Herpes simplex, tuy nhiên cả hai loại này đều có thể gây viêm da tiếp xúc nặng.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Thời kỳ mang thai; không dùng cùng với thuốc nhỏ mắt có chứa acid boric.

Tác dụng phụ:
Đôi khi thấy bỏng rát; ngứa; kích ứng; đau; viêm kết mạc; phù nề; viêm; sợ ánh sáng; phản ứng dị ứng (hiếm gặp).

Thận trọng:
Các corticoid có thể làm nặng thêm tình trạng nhiễm virus ở những người bệnh đang điều trị với idoxuridin.



Trường hợp có các vết loét sâu kể cả ở lớp đệm của giác mạc, vì thuốc làm để chậm liền vết thương, có thể gây thủng giác mạc. Cần tránh điều trị tại chỗ kéo dài.



Những người quá mẫn với iod hoặc các thuốc có chứa iod có thể cũng quá mẫn với cả idoxuridin.

Tương tác thuốc:
Không nên dùng đồng thời acid boric hoặc các chế phẩm có chứa acid boric với các dạng thuốc của idoxuridin vì acid boric có thể tương tác với các thành phần không hoạt tính trong các dạng thuốc của idoxuridin và gây ra tủa. Hơn nữa acid boric có thể tương tác với các chất bảo quản, nhất là với thimerosal ở nồng độ cao trong các dạng thuốc khác của idoxuridin làm tăng độc tính trên mắt.



Dùng phối hợp đồng thời idoxuridin và acid boric rất gây kích ứng.



Các corticoid có thể làm tăng thêm tình trạng nhiễm virus và thường là chống chỉ định trong viêm giác mạc do HSV ở bề mặt. Tuy nhiên có thể dùng các steroid đồng thời với idoxuridin trong điều trị nhiễm HIV có tổn thương mô đệm, phù giác mạc hoặc viêm mống mắt do Herpes simplex. Có thể cần phải dùng corticoid dài ngày. Phải tiếp tục điều trị với idoxuridin thêm ít ngày nữa sau khi đã ngừng dùng steroid.

Dược lực:


Dược động học:


Cách dùng:
Idoxuridin dùng tại chỗ để điều trị viêm giác mạc do Herpes simplex, các dạng Herpes simplex ở da và bệnh zona.



Trong điều trị viêm giác mạc do HSV, dùng idoxuridin ở dạng dung dịch nhỏ mắt hoặc mỡ tra mắt.



Nhỏ dung dịch nhỏ mắt 0,1% vào mắt bị bệnh 1 giọt/lần, ban ngày cứ mỗi giờ nhỏ 1 lần và ban đêm cách 2 giờ nhỏ 1 lần hoặc cứ mỗi phút nhỏ một giọt, nhỏ trong 5 phút, cách 4 giờ một lần (ban ngày và ban đêm) lại nhắc lại liều này. Bệnh sẽ đỡ trong vòng 1 tuần nhưng nói chung phải điều trị tiếp 5 ngày nữa với liều 1 giọt/lần: ban ngày cách 2 giờ một lần và ban đêm cách 4 giờ một lần. Thuốc mỡ tra mắt 0,5% cũng có thể dùng 5 lần/ngày vào ban ngày và liều cuối cùng tra trước khi đi ngủ. Ban đêm, có thể dùng mỡ tra mắt dưới dạng phụ trợ dung dịch nhỏ mắt để kéo dài thời gian tiếp xúc với thuốc. Sau khi khỏi hẳn còn phải tiếp tục điều trị thêm 3 đến 5 ngày nữa. Thời gian điều trị thường không kéo dài quá 21 ngày vì thuốc ức chế sự tạo DNA trong giác mạc. Dùng kéo dài idoxuridin riêng lẻ có thể hại cho biểu mô giác mạc và làm vết loét lâu lành.



Dung dịch idoxuridin 5% trong dimethyl sulfoxid (để tăng hấp thu) có thể bôi vào vết loét ở da do Herpes simplex và trong bệnh zona 4 lần/ngày, điều trị trong 4 ngày. Trường hợp zona nặng có thể dùng dung dịch 40% idoxuridin trong dimethyl sulfoxid, bôi 1 lần/ngày, điều trị trong 4 ngày.



Nếu thấy bỏng sau khi dùng thuốc hoặc bệnh không đỡ thì có thể là do dung dịch đã bị hỏng và phải thay bằng dung dịch mới pha.



Viêm giác mạc do herpes có thể tái phát nếu ngừng thuốc trước khi thấy sạch trên kính hiển vi khi nhuộm với fluorescein.

Mô tả:


Bảo quản:
Tránh ánh sáng, bảo quản dung dịch nhỏ mắt ở nhiệt độ từ 2 - 8 oC, mỡ tra mắt từ 8 - 15 oC.

Idoxuridin Idoxuridin Product description: Ở nhiều nước, idoxuridin chỉ được dùng tại chỗ để điều trị viêm giác mạc do virus Herpes simplex. Dung dịch idoxuridin trong dimethyl sulfoxid có thể dùng điều trị herpes môi, sinh dục và bệnh zona.
<br>
<br>Trường hợp nhiễm HSV ở mắt, idoxuridin điều trị tại chỗ nhiễm khuẩn biểu mô có hiệu quả hơn là ở mô đệm, nhất là trong giai đoạn khởi đầu. Idoxuridin cũng được dùng điều trị bệnh mào gà, nhưng thuốc được chọn hàng đầu là podophyllotoxin.
<br>
<br>Sau acyclovir là thuốc hàng đầu, idoxuridin và tromantadin là những thuốc hàng thứ hai được chọn để điều trị bệnh zona và bệnh do Herpes simplex, tuy nhiên cả hai loại này đều có thể gây viêm da tiếp xúc nặng.
Idoxuridin TG847


Idoxuridin


O nhieu nuoc, idoxuridin chi duoc dung tai cho de dieu tri viem giac mac do virus Herpes simplex. Dung dich idoxuridin trong dimethyl sulfoxid co the dung dieu tri herpes moi, sinh duc va benh zona.
<br>
<br>Truong hop nhiem HSV o mat, idoxuridin dieu tri tai cho nhiem khuan bieu mo co hieu qua hon la o mo dem, nhat la trong giai doan khoi dau. Idoxuridin cung duoc dung dieu tri benh mao ga, nhung thuoc duoc chon hang dau la podophyllotoxin.
<br>
<br>Sau acyclovir la thuoc hang dau, idoxuridin va tromantadin la nhung thuoc hang thu hai duoc chon de dieu tri benh zona va benh do Herpes simplex, tuy nhien ca hai loai nay deu co the gay viem da tiep xuc nang.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

Giá Thuốc www.giathuoc.net Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212