THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: EBASTINE
Tên khác:
Ebastin
Thành phần:
Ebastine
Tác dụng:
Ebastin có hiệu quả kháng histamin mạnh hơn rõ rệt so với cetirizin hoặc loratadin
Chỉ định:
Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng. Nổi mề đay vô căn mạn tính.
Quá liều:
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng.
Tác dụng phụ:
Thường là nhức đầu, khô miệng & buồn ngủ. Hiếm khi: đau bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, viêm họng, chảy máu cam, viêm mũi, viêm xoang, buồn nôn & mất ngủ.
Thận trọng:
Hội chứng QT dài, hạ kali máu, đang điều trị với thuốc làm tăng QT hoặc ức chế hệ thống enzym CYP3A4 (nhóm azole, nhóm macrolide). Suy gan nhẹ tới vừa. Suy thận. Không nên dùng khi có thai, cho con bú. Trẻ < 12 tuổi.
Tương tác thuốc:
Nhóm azole, macrolide.
Dược lực:
Ebastin liều 20mg có hiệu quả như kháng histamin ngày 1 lần.
Dược động học:
Cách dùng:
Viêm mũi dị ứng 10-20mg/ngày. Mề đay 10mg/ngày. Suy gan nhẹ tới vừa tối đa 10mg/ngày ở bệnh nhân.
Mô tả:
Bảo quản: